Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
  • Thứ sáu, 23/06/2023 |
  • Hôn nhân |
  • 267 Lượt xem

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam có rất nhiều cặp đôi đã vượt qua không gian, thời gian, khoảng cách địa lý để cùng chung bến bờ hạnh phúc. Họ chính là những người có chồng hoặc vợ là người nước ngoài. Để đến được với nhau họ phải làm một số thủ […]

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam có rất nhiều cặp đôi đã vượt qua không gian, thời gian, khoảng cách địa lý để cùng chung bến bờ hạnh phúc. Họ chính là những người có chồng hoặc vợ là người nước ngoài. Để đến được với nhau họ phải làm một số thủ tục cần thiết để đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Ở Việt Nam có rất nhiều người tìm đến dich vụ kết hôn với người nước ngoài. Nhưng để hợp thức hóa thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài (hay không phải công dân việt nam) cần các điều kiện sau:

 

1. Điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

 
– Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

2. Trình tự thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

 
– Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.
 
– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
 
+ Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.
 
+ Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
 
+ Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;
 
+ Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp;
 
– Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
 

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
 

3. Cách thức thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

 
Hai bên nam nữ phải trực tiếp nộp hồ sơ. Trong trường hợp một bên do ốm đau bệnh tật, bận công tác hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể có mặt để trực tiếp nộp hồ sơ, thì phải có giấy ủy quyền cho gười kia nộp thay hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do vắng mặt, giấy ủy quyền phải được chứng thực hợp lệ.
 

4. Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

Theo quy định tại điều 7 Nghị định 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:
 

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định tư vấn luật doanh nghiệp sẽ cung cấp);
 
– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
 
– Lý lịch tư pháp của người Việt Nam và giấy tờ tương đương lý lịch tư pháp của người nước ngoài;
 
– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
 
– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
 
– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
 
– Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Ngoài ra trong một số trường hợp đặc biệt, hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài phải kèm theo:
 
1. Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
 
2. Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
 
3. Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
 
4. Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;
 
5. Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 
Cần lưu ý những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật), được dịch ra tiếng Việt và phải chứng thực chữ ký người dịch theo đúng quy định pháp luật.

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài chuyên nghiệp tại Oceanlaw

Dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoàiđăng ký kết hôn với người nước ngoài được cung cấp bởi Công ty luật OCEANLAW. Chúng tôi thực hiện tư vấn các thủ tục đăng ký kết hôn, dịch vụ đại diện đăng ký kết hôn cho khách hàng tại các tỉnh và thành phố trên toàn quốc và quốc tế NHANH CHÓNG – UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP.

– Oceanlaw Tư vấn về Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Tư vấn về quyền của và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi đăng ký kết hôn,…
– Oceanlaw Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
– Oceanlaw Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
– Oceanlaw Soạn Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;
– Oceanlaw Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
– Oceanlaw Đại diện lên Sở Tư Pháp để nộp Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn có yếu tố người nước ngoài cho khách hàng;
– Oceanlaw Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Tư Pháp, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

Liên hệ ngay dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Oceanlaw theo hotline: 0903 481 181 – 0965 15 13 11

📌 Dịch vụ thành lập công ty 🔆 Oceanlaw là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực Doanh Nghiệp với 13 năm kinh nghiệm, Tận Tâm – Trách Nhiệm.
📌 Tư vấn đầu tư 💎 Là đơn vị tư vấn lĩnh vực Đầu Tư có uy tín tại Việt Nam, Oceanlaw hiểu được rằng Quý khách hàng cần gì, những khó khăn gặp phải…;
📌 Sở hữu trí tuệ 🔆 Chúng tôi – Oceanlaw Firm tổ chức đại diện nhánh 106 của Cục Sở hữu Trí Tuệ Việt Nam sẽ giúp Quý khách hàng gia hạn Văn bằng bảo hộ với thủ tục nhanh ngọn và hiệu quả.
📌 Công bố sản phẩm 💎 Một trong những thế mạnh phải kể đến tại Oceanlaw là dịch vụ Công bố sản phẩm. Với nhiều tập đoàn lớn lựa chọn chúng tôi là đối tác lâu dài.
📌 Giấy phép con 🔆 Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý Khách hàng với kinh nghiệm vốn có sẽ hỗ trợ xin Giấy phép con nhanh trọn gói, tiết kiệm thời gian – chi phí.
📌 Tư vấn thường xuyên 💎 Oceanlaw có đội ngũ luật sư giỏi, chuyên môn cao mọi khó khăn của khách hàng sẽ được giải quyết triệt để, nhanh chóng, cung cấp văn bản pháp luật miễn phí.

Oceanlaw Firm

Bạn vui lòng để lại số điện thoại, chuyên viên tư vấn sẽ liên hệ với bạn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

trình tự thủ tục thuận tình ly hôn

Trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn

Trong những ngày vừa qua Luật Oceanlaw nhận được rất nhiều câu hỏi của các cặp đôi HỎI: Thuận tình ly hôn là gì? Trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn như thế nào? Trong bài viết này Oceanlaw xin được giải đáp thông tin chi tiết cụ thể như sau: Căn cứ pháp...

Trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn

Trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn

Oceanlaw xin được cung cấp một số thông tin về Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương như sau: Căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. 1, Trình tự xin ly hôn đơn...

Ly hôn và chia tài sản khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích hoặc đã chết

Ly hôn và chia tài sản khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

Căn cứ pháp lý: – Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005. 1, Căn cứ tuyên bố một người là mất tích, một người là đã chết: – Tòa án tuyên bố một người là mất tích theo căn cứ (Điều 78 Bộ luật dân sự 2005): +  Là trường hợp biệt tích hai...

thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục xin ly hôn với người nước ngoài

Trình tự, thủ tục xin ly hôn có yếu tố nước ngoài Căn cứ pháp lý: – Luật hôn nhân gia đình số 22/2000/QH10 ngày 9/6/2000 1, Theo quy định tại Điều 104 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì việc ly hôn với người nước ngoài được quy định như sau: Việc...

kết hôn với người việt định cư ở nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân và gia đình, ban hành ngày 09/06/2000. Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của...

mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất năm 2015

Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất năm 2015, rất nhiều mẫu văn bản pháp luật, biểu mẫu hồ sơ được cập nhập thường xuyên trên website Luật Oceanlaw. Các bạn có thể tải về miến phí. Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn 1.   Đối với phần nội dung trong mẫu đơn...

hỏi về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Hỏi về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hỏi: Hoàn cảnh gia đình nhà chị Hiền khó khăn. Chị không yêu thương anh Long nhưng vì cha mẹ ép buộc nên phải đăng ký kết hôn với anh Long để nhận được sự hỗ trợ về vật chất. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, hai bên vợ chồng không có tình cảm với...

Chia quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng

Chia quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng

Hỏi: Chia quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng Xin luật sư giải đáp cho tôi câu hỏi sau. Tôi lấy chồng năm 2000. Gần đây gia đình chúng tôi thường xảy ra cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chúng tôi đã đi đến quyết định ly hôn....

Chia quyền sử dụng đất mà vợ, chồng được Nhà nước giao khi ly hôn

Chia quyền sử dụng đất mà vợ, chồng được Nhà nước giao khi ly hôn

Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân gia đình số 22/2000/QH10 ngày 9/6/2000 Nghị định 70/2001/NĐ – CP ngày 3/10/2001 quy định chi tiết thi hành Luật hôn nhân và gia đình. 1, Đối với quyền sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối (Điều...

Quy định về tài sản chung vợ chồng

Quy định về tài sản chung vợ chồng

Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân gia đình số 22/2000/QH10 ngày 9/6/2000. Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 3/10/2001 quy định chi tiết thi hành Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Tài sản...

×

đã đăng ký