Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hợp pháp

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hợp pháp
khai nhận di sản thừa kế phải có mặt của đầy đủ các người thừa kế, trường hợp không có mặt đầy đủ thì không thể thực hiện thủ tục này khai nhận di sản thừa kế là việc xác định sở hữu đối với tài sản một nhóm người thừa kế
Tôi xin hỏi việc khai nhận di sản thừa kế di sản là quyền sử dụng đất theo di chúc thì trình tự được thực hiện như thế nào? Hiện nay theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT đã có văn bản mẫu hướng dẫn việc khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật, và đối với trường hợp là một người duy nhất. Vậy tôi muốn hỏi về thủ tục khai nhận di sản thừa kế di chúc như thế nào? tôi xin cam ơn!
Trả lời câu hỏi của bạn:
Căn cứ pháp lý:
  • Luật Dân sự năm 2005
  • Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004
  • Luật công chứng năm 2014
Lưu ý: khai nhận di sản thừa kế là việc xác định sở hữu đối với tài sản của một nhóm người thừa kế, nhưng chưa có sự phân chia rõ ràng.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế di chúc :
*) Hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu);
- Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
- Giấy tờ kê khai di sản của người chết: giấy chứng nhận di chúc thừa kế quyền sử dụng đất, sổ ngân hàng…;
- Giấy chứng tử của người đã chết;
- Di chúc của người đã chết lập;
- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế: Chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh…
Lưu ý: việc khai nhận di sản thừa kế phải có mặt của đầy đủ các người thừa kế, trường hợp không có mặt đầy đủ thì không thể thực hiện thủ tục này. Khi đó, các bên có liên quan có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện tiến hành chia thừa kế cho các bên. Thời hạn để khởi kiện chia thừa kế là 10 năm kể từ ngày mở thừa kế.
*) Cơ quan tiếp nhận: Phòng công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cư trú/ Ủy ban nhân dân cấp huyện.
*) Trình tự thực hiện: Phòng công chứng tiến hành niêm yết công khai tại UBND xã  nơi Đăng ký thường trú của người để lại di sản. Nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND nơi tạm trú. Nếu không xác định được cả nơi thường trú và tạm trú thì niêm yết tại nơi có bất động sản của người để lại di sản.
*) Thời gian: 15 ngày (trên thực tế là 30 ngày)
*) Lệ phí:
- Phòng công chứng: tùy theo mức giá quy định của từng nơi
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: tùy theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
*) Kết quả: Nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế, lập văn bản khai nhận di sản thừa kế. Các bên tiến hành chia tài sản thừa kế theo pháp luật.