Thủ tục đăng ký kết hôn - Oceanlaw

15:31 ICT Thứ sáu, 23/06/2017
Hotline 0965.151.311 - 0903.481.181
CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ SHTT OCEANLAW

Dịch vụ

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tư vấn đầu tư - Hôn nhân
    Hotline: 043 795 7776
    Hotline043 795 7779
Tư vấn giấy phép + SHTT
 
Hotline 043 795 7776
   Hotline
043 795 7779
Tư vấn Doanh nghiệp
 
Hotline  :  043 795 7776
  Hotline
043 795 7779
 

 

công bố thực phẩm

Trang Chủ » Trang chủ » Hôn nhân

Thủ tục đăng ký kết hôn


Căn cứ pháp lý:
-       Luật hôn nhân và gia đình, ban hành ngày 09/06/2000.
-       Nghị định 70/2001/NĐ-CP ban hành 03/10/2001 quy định chi tiết thi hành luật hôn nhân gia đình
-       Nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22 thàng 10 năm 2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội  về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình.
-       Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch
-       Nghị định 06/ 2012/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đinhg và chứng thực
-       Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
 

1.                Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan đăng ký kết hôn thực hiện theo nghi thức:

1.1.             Đăng ký kết hôn

(Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2000)
-       Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
-       Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn.

1.2.            Thẩm quyền đăng ký kết hôn

(Điều 12 Luật hôn nhân gia đình năm 2000, khoản 1, điều 5,  nghị định 77/2001/NĐ-CP)
-       Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
-       Trong trường hợp cả hai bên không có hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì ủy ban nhân dân cấp xã, nơi một trong hai bên đăng ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký kết hôn
-       Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài  là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.

1.3.            Nghi thức kết hôn

(Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2000)
-       Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn.
-       Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
-       Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định trên đều không có giá trị pháp lý.



2.                Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.            Thủ tục đăng ký kết hôn

(khoản 2, nghị định 77/2001/NĐ-CP, Điều 18 Nghị định số 158/2005/NĐ-C)
Khi đăng ký kết hôn, các bên cần có các giấy tờ sau:
-       Tờ khai đăng ký kết hôn
+     Trong Tờ khai đăng ký kết hôn, các bên ghi bổ sung ngày, tháng, năm xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế.
+     Trong trường hợp vợ chồng không cùng xác định được ngày, tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế, thì cách tính ngày, tháng như sau:
ü Nếu xác định được tháng mà không xác định được ngày, thì lấy ngày 01 của tháng tiếp theo;
ü Nếu xác định được năm mà không xác định được ngày, tháng, thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
-       Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
-       Xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai (theo mẫu quy định) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận) trong các trường hợp sau:
+     Một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
+     Người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
+     Cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

2.2.            Địa điểm đăng ký kết hôn

-       Trụ sở Uỷ ban nhân dân hoặc
-       Thôn, bản, tổ dân phố theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2.3.            Trình tự đăng ký kết hôn.
-                     Bước 1: Các bên đăng ký kết hôn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
-                     Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND xã, phường. Khi đến nộp hồ sơ, người đi đăng ký phải xuất trình Hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu;
-                     Bước 3: Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
-                     Bước 4: Nhận kết quả: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

2.4.            Thời hạn (khoản 5 điều 1 nghị định 06/ 2012/ NĐ-CP)
Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Tác giả bài viết: Tư vấn Hôn Nhân

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới
 
Thành lập doanh nghiệp Tư vấn đầu tư Xin giấy phép Tư vấn hôn nhân
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Công bố mỹ phẩm Tư vấn ly hôn
Dịch vụ thành lập công ty Thành lập công ty liên doanh Công bố tiêu chuẩn chất lượng Chia tài sản sau ly hôn
Thành lập công ty cổ phần Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Xin giấy phép website Quyền nuôi con sau ly hôn
Thành lập công ty tnhh Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư Giấy phép kinh doanh Đơn phương ly hôn
Thành lập công ty tại Hà Nội Công bố thực phẩm Thuận tình ly hôn
Dán nhãn năng lượng
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Hỗ trợ trực tuyến
icon phone
Hotline: 0965 15 13 11 - 0903 481 181