Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại việt nam - Oceanlaw

05:50 EDT Thứ sáu, 19/10/2018
Hotline 0965.151.311 - 0903.481.181
CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ SHTT OCEANLAW

Dịch vụ

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tư vấn đầu tư - Hôn nhân
    Hotline: 0243 795 7776
    Hotline0965 15 13 11
Tư vấn giấy phép + SHTT
 
Hotline 0243 795 7776
  Hotline
 0965 15 13 11
Tư vấn Doanh nghiệp
 
Hotline  : 0243 795 7776
  Hotline
 0965 15 13 11
 

 

công bố thực phẩm

global html

global html

Trang Chủ » Trang chủ » Xin giấy phép » Dịch vụ xin cấp Giấy phép

Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại việt nam


Trước tiên, Chúng tôi - Công ty CP Tư Vấn Đầu tư và SHTT OCEANLAW xin được gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng, lời chúc sức khoẻ và thành công. Liên quan tới việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam chúng tôi xin tư vấn như sau:

Tham khảo thêm :
 
xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của Người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

4. Thông tư liên tịch số 01/2007/ TTLT-BCA-BNG ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao sửa đổi và bổ sung một điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.


II. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ:


1. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở  lên;
2. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);
3. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;
5. Người nước ngoài  có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;
6. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;
8. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con  của người được cấp thẻ).


III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ TẠM TRÚ:

  • 1. 01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A)Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),  có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh).
  • 2. 01 bản photo hộ chiếu, thị thực còn giá trị (mang bản chính để đối chiếu)
  • 3. 01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;  01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động.
  • 4. Xuất trình giấy tờ chứng minh đã khai báo tạm trú tại công an phường xã, thị trấn nơi người đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • 5. Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như:  giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình….
  • 6. Giấy giới thiệu của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cử người đại diện đi nộp hồ sơ  (xuất trình bản chính CMND và kèm 01 bản photo).

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

- Thời hạn giải quyết: 5 - 7 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

V. THỜI HẠN THẺ TẠM TRÚ:

 
  • - Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm.
  • - Thời hạn của thẻ tạm trú ngắn hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn của hộ chiếu.
  • - Không cấp thẻ tạm trú cho người có hộ chiếu thời hạn còn dưới 1 năm.

Lưu ý:
- Mức phí trên để cấp thẻ có thời hạn trên 1 năm đến 2 năm. Tuy nhiên, phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng lao động làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam để có thể điều chỉnh thời hạn của thẻ tạm trú.

VI. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THẺ TẠM TRÚ:

1. Sử dụng thẻ tạm trú:

- Người mang thẻ tạm trú phải thực hiện đúng các nội dung những điều cần lưu ý (ghi rõ trên thẻ tạm trú), khai báo tạm trú đầy đủ.

- Cơ quan, tổ chức bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú phải có trách nhiệm:

 
+ Quản lý hoạt động của người được cấp thẻ theo đúng nội dung, mục đích đã đăng ký trong thời gian bảo lãnh;
+ Trả lại thẻ tạm trú cho cơ quan cấp thẻ khi người được cấp thẻ chấm dứt công việc, về nước hoặc thay đổi nhân sự … ;
+ Thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp thẻ biết khi người được cấp thẻ thay đổi nơi tạm trú.

2. Trường hợp bị mất thẻ tạm trú. 

Khi mất thẻ tạm trú phải báo ngay cơ quan cấp thẻ. Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp mới  và nộp kèm 01 đơn báo mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan tổ chức bảo lãnh. Thời gian trả kết quả là 7 ngày làm việc.

Trên đây là tư vấn của Chúng tôi liên quan đến việc đăng ký xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu có thắc mắc nào cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ.
Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới
 
Thành lập doanh nghiệp Tư vấn đầu tư Xin giấy phép Tư vấn hôn nhân
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Công bố mỹ phẩm Tư vấn ly hôn
Dịch vụ thành lập công ty Thành lập công ty liên doanh Công bố tiêu chuẩn chất lượng Chia tài sản sau ly hôn
Thành lập công ty cổ phần Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Xin giấy phép website Quyền nuôi con sau ly hôn
Thành lập công ty tnhh Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư Giấy phép kinh doanh Đơn phương ly hôn
Thành lập công ty tại Hà Nội Công bố thực phẩm Thuận tình ly hôn
Dán nhãn năng lượng
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Hỗ trợ trực tuyến